Bỏ qua tới nội dung

Quầy trà sữa

Ba vị trí, giấy phép và tiền thuê, sáu món, cách tính khách, bé trực, nâng cấp và uy tín.

Trong bài này

Vị trí

Mở ở cấp 4, mỗi người một quầy.

Vị tríGiấy phépThuê mỗi đêmLượng khách gốcQuảng cáo 6 giờ
🏮 Hẻm nhỏ1.500408100
🏙️ Mặt phố5.00012020300
🌆 Trung tâm15.00030045600

Lưu ý: Tiền thuê trừ mỗi đêm. Nợ 3 đêm liền thì quầy bị đóng và mất 40 điểm tín dụng.

Thực đơn

Mỗi ly dùng nguyên liệu (tính theo phần) trong kho Sàn của chủ quầy. Giá bán đặt được từ 1 xu tới 3 lần giá tham chiếu.

MónNguyên liệu mỗi lyGiá tham chiếu
🧋 Trà sữa trân châu🍂 Trà khô ×1, 🥛 Sữa tươi ×1, ⚫ Trân châu ×1, 🟤 Đường nâu ×122
🥤 Trà sữa truyền thống🍂 Trà khô ×1, 🥛 Sữa tươi ×1, 🟤 Đường nâu ×118
🥛 Sữa tươi trân châu đường đen🥛 Sữa tươi ×1, ⚫ Trân châu ×1, 🟤 Đường nâu ×114
🍓 Trà dâu🍂 Trà khô ×1, 🍓 Dâu tây ×1, 🟤 Đường nâu ×121
🍹 Sinh tố dâu sữa🍓 Dâu tây ×2, 🥛 Sữa tươi ×125
🍼 Trà sữa sữa đặc🍂 Trà khô ×1, 🍼 Sữa đặc ×1, ⚫ Trân châu ×1, 🟤 Đường nâu ×124
Nâng cấpTác dụngGiá các cấp
Thêm mónThực đơn bắt đầu 2 món, mỗi cấp +1 (tối đa 6)500 / 1.000 / 2.000 / 4.000
Quầy pha rộng hơn+4 ly mỗi giờ800 / 2.000
Trang trí quầy+10% khách1.000 / 3.000

Khách và bé trực

  • Quầy chỉ bán khi có bé trực: bé nhà mình (không lương) hoặc thuê bé người khác (8–80 xu/giờ, trả trước, tối đa 3 người).
  • Mỗi bé trực pha được 7 + Khéo tay ÷ 10 ly/giờ, cộng 4 ly mỗi cấp *Quầy pha rộng hơn*.
  • Khách đông hơn vào giờ cao điểm 11–13 giờ và 17–21 giờ (×1,5), vắng từ 23 giờ tới 6 giờ.
  • Khách tăng nhờ uy tín, trang trí, quảng cáo (+50%), đề xuất của Tòa thị chính, Biển hiệu Hội, bé Có duyên (+10%) và bé Thủy (+5%).
  • Giá càng rẻ so với giá tham chiếu thì càng hút khách.

Uy tín giảm khi hết hàng hoặc bán đắt hơn 1,3 lần giá tham chiếu, tăng dần khi bán từ 1,1 lần trở xuống. Doanh thu chịu thuế 3%, lợi nhuận tính vào thu nhập chịu thuế.

Mẹo: Nhập nguyên liệu đủ cho giờ cao điểm. Hết hàng giữa giờ đông khách vừa mất doanh thu vừa mất uy tín.

Đọc thêm

Tất cả bài trong wiki